THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
BỘ THƯƠNG MẠI -TỔNG CỤC HẢI QUAN
SỐ 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ
NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2000
HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG
HOÁ
- Căn
cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20/02/1990;
- Căn
cứ Nghị định 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi
hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập
khẩu;
- Căn
cứ Nghị định 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục hải
quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan;
- Đảm
bảo thực hiện đúng Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, các luật thuế khác có
liên quan và chính sách quản lư mặt hàng của Nhà nước;
- Đảm
bảo thực hiện đúng các Điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
mà Việt Nam đă kư kết hoặc công nhận;
Sau
khi thống nhất ư kiến với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ
Công nghiệp và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ
Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về xác định và kiểm tra xuất xứ
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
1.
Xuất
xứ của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trên cơ sở thực tế hàng hoá,
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc bộ hồ
sơ hải quan.
2.
Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Certificate of Origin, dưới
đây gọi tắt là C/O) quy định tại Thông tư liên tịch này là chứng từ do cơ quan
hay tổ chức có thẩm quyền cấp xác nhận xuất xứ của một lô hàng xuất khẩu hay
nhập khẩu.
3.
Nước
xuất xứ hàng hoá là nước mà tại đó hàng hoá được sản xuất hoặc gia công, chế
biến phù hợp với quy định về xuất xứ nêu tại Phụ lục kèm
theo.
4.
Nước
thứ ba (nước lai xứ) là nước mà tại đó hàng hoá đi qua, tập kết, chuyển tải,
chuyển khẩu, để chuyển đến nước nhập khẩu (kể cả hàng hoá làm thủ tục nhập khẩu
vào nước này sau đó lại được tái xuất khẩu). Hàng hoá đi qua nước thứ ba không
làm thay đổi xuất xứ nếu tại nước này chỉ thực hiện một số hoạt động giản đơn
liên quan đến việc bảo quản hay đóng gói hàng hoá (Phụ lục kèm
theo).
5.
Trường
hợp Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam kư kết hoặc tham gia đă có hiệu lực
có quy định khác với quy định tại Thông tư liên tịch này th́ áp dụng quy định
của Điều ước quốc tế đó.
6.
Người
xuất khẩu, người nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
hợp lệ của C/O xuất tŕnh. Mọi hành vi gian lận về C/O của người nhập khẩu hoặc
người xuất khẩu sẽ bị xử lư theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:
a) C/O
thông thường do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc các cơ quan có
thẩm quyền khác cấp theo quy định của Pháp luật.
b) C/O
đối với hàng hoá được hưởng ưu đăi theo các Hiệp định hoặc thoả thuận giữa Việt
Nam và các nước, nhóm nước hoặc tổ chức kinh tế quốc tế do Bộ Thương mại hoặc cơ
quan được Chính phủ chỉ định cấp.
c) C/O
cấp cho hàng hóa sản xuất tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất do Ban quản lư
Khu công nghiệp hoặc Khu chế xuất cấp.
2. Yêu
cầu có C/O trong các trường hợp sau:
a) Hàng
hóa xuất khẩu có liên quan đến các cam kết quy định trong các Điều ước quốc tế
với các nước hoặc các tổ chức quốc tế mà Việt nam đă kư kết hoặc tham
gia.
b) Đối
với hàng hóa khác, nếu trong hợp đồng thương mại có điều khoản quy định phải có
C/O.
3.
Kiểm tra C/O
a) Cơ
quan Hải quan chỉ kiểm tra C/O trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của C/O
để lợi dụng chế độ ưu đăi đối với hàng hoá thuộc các cam kết dành ưu đăi cho
nhau mà Việt Nam kư kết với các nước, nhóm nước hoặc các tổ chức kinh tế quốc
tế.
b) Thủ
tục kiểm tra được phối hợp thực hiện giữa cơ quan Hải quan và cơ quan có thẩm
quyền cấp C/O.
4.
Thời điểm xuất tŕnh C/O
a) Thời
điểm xuất tŕnh C/O là thời điểm Cơ quan Hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất
khẩu để làm thủ tục đăng kư tờ khai hải quan.
b) Nếu
tại thời điểm Cơ quan Hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ hàng xuất khẩu để làm thủ tục
đăng kư tờ khai hải quan mà người xuất khẩu chưa có C/O th́ chấp nhận cho nợ C/O
trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày đăng kư tờ khai hải quan. Trong khi người
xuất khẩu chưa có C/O để xuất tŕnh, cơ quan Hải quan vẫn làm thủ tục xuất khẩu
trên cơ sở người xuất khẩu có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về xuất xứ của lô hàng.
1.
C/O phải nộp cho Cơ quan Hải quan trong các trường hợp
sau:
a) Hàng
hoá có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đăi về thuế nhập
khẩu hay về các chế độ quản lư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc
theo các Hiệp định, thoả thuận quốc tế kư kết giữa Việt Nam với các nước, nhóm
nước hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế mà người nhập khẩu muốn được hưởng các chế
độ ưu đăi đó.
b) Những
loại hàng hoá thuộc diện Nhà nước hoặc các Tổ chức quốc tế thông báo đang ở
trong thời điểm có nguy cơ gây nguy hại đến sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh
môi trường.
2.
Những trường hợp sau không phải nộp C/O:
a) Hàng
hoá nhập khẩu có xuất xứ từ những nước không nằm trong danh sách các nước được
hưởng ưu đăi về thuế nhập khẩu của Việt Nam.
b) Hàng
hoá nhập khẩu mà người nhập khẩu không có yêu cầu được hưởng ưu đăi về thuế nhập
khẩu của Việt Nam.
c) Hàng
nhập khẩu phi mậu dịch; hàng nhập khẩu tiểu ngạch; hàng nhập khẩu đă qua sử
dụng; một số mặt hàng nông sản là hoa, quả tươi nhập khẩu từ các nước có biên
giới đất liền chung với Việt Nam và những lô hàng nhập khẩu thương mại khác có
tổng trị giá không vượt quá 60US$. Việc xác định xuất xứ hàng hóa đối với các
trường hợp này được căn cứ trên cơ sở thực tế hàng hóa, các chứng từ liên quan
và Tờ khai hải quan do người nhập khẩu tự kê khai, nhưng cán bộ Hải quan phải
ghi rơ căn cứ để xác định xuất xứ và nước xuất xứ vào Tờ khai hải quan, nếu
không đủ căn cứ để xác định xuất xứ hàng hóa th́ tiến hành làm thủ tục hải quan
theo chế độ quy định thông thường.
d) Hàng
hoá tại thời điểm làm thủ tục hải quan có thuế suất thuế nhập khẩu bằng không
(0%) và được miễn thuế giá trị gia tăng.
e) Hàng
quá cảnh.
3.
Thời điểm nộp C/O:
a) Thời
điểm nộp C/O cho Cơ quan Hải quan là thời điểm Cơ quan Hải quan tiếp nhận bộ hồ
sơ hàng nhập khẩu để làm thủ tục đăng kư tờ khai hải quan.
b) Tại
thời điểm làm thủ tục đăng kư Tờ khai hải quan nếu người nhập khẩu chưa có C/O
nộp cho cơ quan Hải quan th́ phải có văn bản đề nghị cho nộp chậm C/O. Trong
thời gian chờ nộp bổ sung C/O, Cơ quan Hải quan sẽ làm thủ tục hải quan theo chế
độ thông thường.
c) Thời
điểm nộp văn bản đề nghị nộp chậm C/O là lúc đăng kư tờ khai hải quan. Thời gian
cho nợ C/O tối đa là 60 ngày kể từ ngày đăng kư tờ khai hải
quan.
4. Thể
thức và mẫu của C/O.
a) C/O
nộp cho cơ quan Hải quan phải là bản chính và có đầy đủ các nội dung cơ bản như
sau:
-
Số
phát hành C/O.
-
Tên,
địa chỉ người xuất khẩu; nước xuất khẩu.
-
Tên,
địa chỉ người nhập khẩu; nước nhập khẩu.
-
Thông
tin về vận tải hàng hóa (địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển, nơi
đến).
-
Nhăn,
mác; số và loại bao gói; mô tả hàng hóa.
-
Trọng
lượng.
-
Xuất
xứ của hàng hóa.
-
Doanh
nghiệp đề nghị xin cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm xin cấp)
-
Tổ
chức cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm cấp, dấu).
b) Trường
hợp C/O không làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp th́ phải kèm theo bản dịch có
công chứng hoặc do giám đốc công ty kư đóng dấu và chịu trách nhiệm. Nếu trên
C/O có sửa chữa, tẩy xoá th́ cơ quan, tổ chức cấp C/O phải đóng dấu xác nhận
việc sửa chữa, tẩy xóa này.
c) C/O
phải do các cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước cấp C/O (Bộ Thương
mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, Cơ quan Hải quan v.v..) hoặc các tổ chức khác
được Nhà nước quy định (thông thường là Pḥng Thương mại hoặc Pḥng Thương mại
và Công nghiệp). Trường hợp C/O do nhà sản xuất cấp th́ phải có xác nhận của cơ
quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước cấp có liên quan.
d) Ngày
cấp C/O có thể trước hoặc sau ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải, nhưng phải
phù hợp với thời gian quy định được phép nộp chậm C/O.
e) Một
bản C/O có thể được cấp và xác nhận xuất xứ cho nhiều mặt hàng thuộc một lô hàng
nhập khẩu và chỉ có giá trị đối với lô hàng này.
f)
C/O
cấp lại do mất mát, thất lạc th́ trên bản C/O được cấp lại phải có ḍng chữ "
Sao y bản chính" bằng tiếng Anh " Certified true copy".
g) C/O
xuất tŕnh không đúng với thời gian quy định do các điều kiện bất khả kháng hoặc
có lư do xác đáng, Cục trưởng Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố xem xét từng
trường hợp cụ thể để chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
h) C/O đă
nộp cho Cơ quan Hải quan th́ không được thay thế hoặc sửa đổi nội dung. Việc xem
xét xuất xứ hàng hóa được căn cứ trên bản C/O đă nộp này. Trừ những trường hợp
nhầm lẫn có xác nhận của tổ chức cấp C/O th́ Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục
chấp nhận C/O nộp bổ sung.
5.
Kiểm tra C/O:
a) C/O
phải được kiểm tra để đáp ứng được các quy định nêu tại điểm 4 trên đây; nội
dung trên C/O phải phù hợp với các chứng từ đi kèm lô hàng và thực tế hàng hoá
đă được kiểm tra hải quan. Nếu nội dung ghi trong C/O có những sai lệch với các
chứng từ khác mà Cơ quan Hải quan xét thấy những sai lệch đó không làm ảnh hưởng
đến mục đích của việc xác định xuất xứ hàng hóa và trên cơ sở những lư do hợp lư
th́ chấp nhận C/O để làm thủ tục hải quan.
b) Trường
hợp nghi ngờ tính trung thực của C/O th́ cơ quan Hải quan yêu cầu chủ hàng cung
cấp thêm các chứng từ để chứng minh. Thời gian cho phép để chủ hàng xuất tŕnh
thêm các chứng từ chứng minh C/O là 90 ngày tính từ ngày đăng kư tờ khai; Cơ
quan Hải quan chỉ làm thủ tục ưu đăi theo quy định sau khi chủ hàng xuất tŕnh
các chứng từ chứng minh được là C/O hợp lệ.
c) Đối
với hàng hoá nhập khẩu từ các nước và vùng lănh thổ của các nước được hưởng quy
chế ưu đăi tối huệ quốc (MFN) khi làm thủ tục nhập khẩu nếu chủ hàng xuất tŕnh
C/O mẫu thông thường do tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
cấp th́ Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O đó và không kiểm tra đối chiếu tên tổ
chức, mẫu dấu, chữ kư trên C/O.
6. Yêu
cầu về C/O đối với hàng hoá nhập khẩu thông qua nước thứ
ba:
a) Đối
với hàng hoá được sản xuất tại một nước thuộc diện hưởng ưu đăi nhưng được nhập
khẩu từ nước thứ ba cũng là nước được hưởng ưu đăi, Cơ quan Hải quan chấp nhận
C/O do nước thứ ba cấp.
b) Đối
với hàng hoá có xuất xứ từ một nước thuộc diện hưởng ưu đăi nhưng được nhập khẩu
từ nước thứ ba không được hưởng ưu đăi, Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O của nước
thứ ba cấp kèm bản sao C/O của nước xuất xứ.
c) Trường
hợp hàng hoá được bán qua nhiều nước rồi mới đến nước nhập khẩu th́ nước cuối
cùng từ đó hàng hoá đi đến nước nhập khẩu được xem như là nước thứ
ba.
d) Việc
mua bán thông qua nước thứ ba làm trung gian nhưng hàng hoá được vận chuyển
thẳng (trực tiếp) từ nước sản xuất đến Việt nam không đi qua nước trung gian th́
Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O của nước xuất xứ cấp với điều kiện phải phù hợp
với các chứng từ như vận đơn, lược khai hàng hoá.
7.
Các
trường hợp khác:
a) Trường
hợp người nhập khẩu có C/O cho cả một lô hàng, trong đó chỉ nhập một phần của lô
hàng th́ Cơ quan Hải quan chấp thuận C/O cấp cho cả lô hàng đó đối với phần hàng
hoá nhập khẩu.
b) Trường
hợp xuất xứ cộng gộp như các linh kiện, phụ tùng sản xuất tại nhiều nước khác
nhau được lắp ráp ở một nước th́ Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O được cấp tại
nước lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm đó. Việc công nhận nước lắp ráp là nước xuất xứ
hàng hóa nếu hoạt động lắp ráp đó không thuộc các hoạt động giản đơn như quy
định tại Phụ lục kèm theo;
c) Hàng
tái nhập, hàng xuất khẩu bị trả về có xuất xứ từ Việt nam, nếu đă xuất tŕnh C/O
khi làm thủ tục xuất khẩu th́ khi tái nhập, Cơ quan Hải quan chỉ cần đối chiếu
bộ chứng từ hàng thực xuất trước đó với hàng hoá thực nhập, nếu đúng tên hàng,
kư mă hiệu, quy cách phẩm chất th́ Hải quan chấp nhận làm thủ tục tái nhập khẩu
theo quy định, không yêu cầu phải có C/O.
8.
Cơ
quan Hải quan chỉ xem xét giải quyết những vướng mắc về xuất xứ hàng hóa trong
thời gian 01 năm, tính từ thời điểm đăng kư Tờ khai hải
quan.
1.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kư. Mọi văn bản hướng
dẫn trước đây có liên quan
đến
quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đều băi bỏ (trừ các văn bản
quy định xuất xứ hàng hóa thuộc các hiệp định hoặc thỏa thuận quốc tế đă được
Việt Nam tham gia kư kết).
2. Cục
Hải quan và Sở Thương mại các Tỉnh, Thành phố căn cứ các quy định trên để thực
hiện, nếu có vướng mắc phát sinh th́ thống nhất báo cáo về Tổng cục Hải quan và
Bộ Thương mại để có chỉ đạo giải quyết.
PHỤ
LỤC
QUY
ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
1.
Hàng hoá có xuất xứ thuần tuư:
Những
sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là những sản phẩm được gia công hay chế biến
không có sự tham gia của nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc không rơ xuất xứ được
gọi là hàng hoá có xuất xứ thuần tuư. Đó là những sản phẩm
sau:
a) Các
mặt hàng khoáng sản được khai thác từ ḷng đất, từ trong vùng sông nước của nước
đó hoặc trong ḷng biển hoặc đại dương.
b) Các
mặt hàng có nguồn gốc thực vật được trồng trọt trong nứơc
này.
c) Các
loại động vật được sinh ra và chăn nuôi tại nước này.
d) Các
mặt hàng được chế biến từ những động vật sống trong nước
này.
e) Các
sản phẩm từ săn bắn và chài lưới được chế biến từ nước
này.
f)
Các
sản phẩm từ việc đánh bắt trên biển và các sản phẩm khác khai thác từ biển có
được trên các con tầu của nước này.
g) Các
mặt hàng có được từ bong của các con tầu có chức năng chế biến của nước này, chỉ
đối với các sản phẩm nêu ở mục (f).
h) Các
sản phẩm khai thác từ ḷng đất hoặc dưới ḷng biển bên ngoài phạm vi lănh hải
của một nước, đă quy định rằng nước đó có quyền duy nhất khai thác trên vùng đất
hoặc nằm sâu dưới ḷng vùng đất đó.
i)
Phế
liệu và chất thải là kết quả của các hoạt động chế biến hoặc gia công và các mặt
hàng không c̣n sử dụng được thu lượm trong nước này chỉ có thể dùng tái chế làm
vật liệu ban đầu.
j)
Các
hàng hoá được sản xuất trong nước đó, chỉ từ các sản phẩm được nêu từ mục (a)
đến (i) trên.
2.
Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy:
- Hàng
hoá có xuất xứ không thuần túy là hàng hoá trong quá tŕnh sản xuất hoặc gia
công hay chế biến có thành phần nguyên vật liệu hoặc lao động của hai hay nhiều
nước tham gia vào hoạt động tạo ra sản phẩm này.
- Hàng
hoá có xuất xứ không thuần tuư được công nhận có xuất xứ của nước thực hiện gia
công hoặc chế biến cuối cùng nếu các sản phẩm làm ra tại nước đó không thuộc các
thao tác đơn giản sau:
a) Các
công việc bảo quản hàng hoá trong quá tŕnh vận chuyển và lưu kho (thông gió,
trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ
gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương
tự).
b) Các
công việc đơn giản như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc
xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần.
c) i.
Thay đổi bao b́ đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô
hàng;
ii.
Việc đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao b́ đơn giản
khác.
d) Dán
lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhăn hiệu, nhăn mác hay các dấu hiệu
phân biệt tương tự.
e) Việc
trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều
thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đă quy định để có thể
được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này.
f)
Việc
lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn
chỉnh;
g) Kết
hợp của hai hay nhiều công việc đă liệt kê từ a đến f;
h) Giết
mổ động vật./.
_______________________________________________________________________________________________
*
Ghi chuù: Quy ṇ̃nh naøy aùp duïng cho vieäc kieåm tra xuaát xöù haøng nhaäp
khaåu vaøo Vieät Nam; caáp giaáy chöùng nhaän saûn xuaát cho haøng mua baùn,
xuaát khaåu taïi choă (noäi ṇ̃a Vieät Nam); vaø tham khaûo ñeå caáp C/O cho
haøng xuaát khaåu sang caùc nöôùc khoâng coù quy ṇ̃nh xuaát
xöù..
*
Phuï luïc: 1.Caùc
quy ṇ̃nh veà xuaát xöù öu ñaơi cuûa Vieät Nam 2.Q
uy cheá caáp C/O form D