HÀNG NHẬP KHẨU

   

1/ Thông tin chung

   

•   

Hành tŕnh Những khu vực, tỉnh thành gần sân bay nhất tại Việt Nam:

 

 

Khu vực tỉnh thành

 Điểm đến trên không vận đơn

An Giang

SGN

Tansonhat

Bac Lieu

SGN

Tansonhat

Ba ria Vung tau

SGN

Tansonhat

Ben Tre

SGN

Tansonhat

Binh Thuan

SGN

Tansonhat

Ca Mau

SGN

Tansonhat

Can Tho

SGN

Tansonhat

Dong Nai

SGN

Tansonhat

Dong Thap

SGN

Tansonhat

Khanh Hoa

SGN

Tansonhat

Kien Giang

SGN

Tansonhat

Lam Dong

SGN

Tansonhat

Long An

SGN

Tansonhat

Ninh Thuan

SGN

Tansonhat

Phu Yen

SGN

Tansonhat

Soc Trang

SGN

Tansonhat

Song Be

SGN

Tansonhat

Tay Ninh

SGN

Tansonhat

Tra Vinh

SGN

Tansonhat

Vinh Long

SGN

Tansonhat

Binh Dinh

DAD

Danang

Gia Lai

DAD

Danang

Kon Tum

DAD

Danang

Quang Tri

DAD

Danang

Quang Nam

DAD

Danang

Quang Binh

DAD

Danang

Thua Thien- Hue

DAD

Danang

Bac Giang

HAN

Noibai

Bac Kan

HAN

Noibai

Bac Ninh

HAN

Noibai

Cao Bang

HAN

Noibai

Ha Giang

HAN

Noibai

Ha nam

HAN

Noibai

Ha Tay

HAN

Noibai

Ha Tinh

HAN

Noibai

Hai Duong

HAN

Noibai

Hai Phong

HAN

Noibai

Hoa Binh

HAN

Noibai

Hung Yen

HAN

Noibai

Lang Son

HAN

Noibai

Lao Cai

HAN

Noibai

Nam Dinh

HAN

Noibai

Nghe An

HAN

Noibai

Ninh Binh

HAN

Noibai

Phu Tho

HAN

Noibai

Quang Ninh

HAN

Noibai

Son La

HAN

Noibai

Thai Binh

HAN

Noibai

Thai Nguyen

HAN

Noibai

Thanh Hoa

HAN

Noibai

Tuyen Quang

HAN

Noibai

Vinh Phu

HAN

Noibai

Yen Bai

HAN

Noibai

 

Ngôn ngữ thể hiện trên văn bản: Tiếng Việt và tiếng Anh

 

 

Các yêu cầu khác: 

 

 

+

Các lô hàng nhập khẩu có thể được đăng kư thông qua các doanh nghiệp nhà nước.

 

 

+

Bảo hiểm phải do công ty Bảo hiểm Việt nam thực hiện

 

2/ Yêu cầu về tài liệu.

 

Các lô hàng thương mại.

 

 

3 bản hóa đơn thương mại. Trong hóa đơn số tiền phải được chỉ ra bằng đồng tiền USD.

 

 

+

Có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại (yêu cầu tùy theo từng loại hàng)

 

 

+   

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

 

Các lô hàng mẫu:

 

 

Yêu cầu có hóa đơn chiếu lệ và kê khai đặc điểm hàng hóa trong không vận đơn.

 

Hàng quà tặng:

 

 

Không cần các tài liệu, nhưng tổng giá trị của hàng hóa phải được chỉ rơ trong không vận đơn.

 

3/ Các hạn chế:

 

Hạn chế chung: Trong trường hợp hàng là quà biếu giữa các Chính phủ, yêu cầu có giấy phép nhập khẩu của An Ninh và Hải quan cho các hàng: Trâu, ḅ, gia cầm, gia súc. v.v. Không hạn chế: Các trường hợp ngoại giao đặc cách.

 

 

Động vật sống.

 

 

+

Yêu cầu giấy chứng nhận sức khỏe.

 

 

+

Giấy phép nhập khẩu được cấp sau khi đă có kiểm dịch tại điểm đến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Phải thông báo trước khi vận chuyển. Liên lạc với cục Thú y ĐT: 04 - 8696788, Fax: 04 - 8691311 để biết thêm thông tin.

 

Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng: Cây trồng, hạt: Cần có giấy kiểm dịch thực vật và giấy phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ĐT: 04-8252635

 

Vũ khí, đạn dược và thuốc nổ: thuốc nổ ngoại trừ vũ khí, đạn dược có thể được chấp nhận khi được sự đồng ư của nhà chức trách Việt Nam. Liên hệ với Bộ Công an ĐT: 84-4-6942363 hoặc 84-4-8244153 để biết thêm chi tiết. Phải có thông báo trước.

 

Thuốc gây mê, các tá dược dùng trong y tế, thuốc y tế, các dược phẩm và các loại vacin: Phải được sự đồng ư của Bộ Y tế. Để biết thêm chi tiết xin liên hệ tại số ĐT: 84-4-8464413 hoặc Fax: 84-4-8234758

 

Thuốc y tế và các loại vắc xin: Phải được sự đồng ư của Bộ Y tế.

 

Hàng phóng xạ:

 

 

Phải có thông báo trước 48 tiếng và có giấy phép nhập khẩu của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Liên lạc: ĐT 04-8248199 Fax: 8220298 để biết thêm chi tiết.

 

Các điều khoản khác:

 

 

+

Các sản phẩm văn hóa ( Bao gồm: báo, tạp chí, băng video, băng cassette, đĩa CD, LD, VCD, DVD,...) phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Văn hóa và Thông tin. Liên lạc: ĐT 04-8246510 hoặc Fax 84-4-8267101 để biết thêm chi tiết.

 

 

+

Thiết bị truyền thông: Cần phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Bưu chính viễn thông.

 

4/ Các điều khoản cấm:

 

Vũ khí, đạn dược, chất nổ và các thiết bị kỹ thuật quân sự.

 

Chất gây mê và ma túy.

 

Chất độc và chất lây nhiễm.

 

Văn hoá phẩm khiêu dâm và phản động

 

Các loại pháo nổ

 

Để biết thêm chi tiết, xin liên hệ với đại sứ quán việt nam, lănh sự quán và các cơ quan chức năng.

 

5/ Các loại phí:

 

Thông tin chung: Tất cả cước phí được tính theo Đồng Việt Nam (VNĐ)

 

Phí xử lư hàng hóa:

 

 

+

Phí xử lư cho 01 kg hàng hóa nhập khẩu thông thường………............700 VNĐ

 

 

+

Phí xử lư tối thiểu cho 01 lô hàng nhập khẩu thông thường............35.000 VNĐ

 

Phí lưu kho (Đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường):

 

 

+

Thời gian bắt đầu tính lưu kho kể từ ngày thứ 3 từ khi chuyến bay đến, không tính phí lưu kho ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ và ngày phát hàng

 

 

+

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5, phí kg/ngày (cho 03 ngày):

 

 

 

   - Lô hàng nhỏ hơn hoặc bằng 100 kg ………….1.000 VNĐ

 

 

 

- Lô hàng lớn hơn 100 kg

 

 

 

- 100 kg đầu …………………………………..1.000 VNĐ

 

 

 

- Trọng lượng ngoài 100 kg đầu …………… 290 VNĐ

 

 

+

Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 9……………… ..... 700 VNĐ

 

 

+

Từ ngày thứ 10 trở đi…………………………. ... 1.000 VNĐ

 

 

+

Phí lưu kho tối thiểu, phí/lần : ………………….43.000 VNĐ

 

 

+

Người nhận hàng phải trả phí lưu kho.

 

Các phí khác.

 

 

+

Phí không vận đơn thứ cấp, do người gom hàng hoặc đại lư được uỷ quyền trả.

 

 

+

Phí không vận đơn thứ cấp cho 01 kg ....................6.850 VNĐ

 

 

+

Lệ phí tối thiểu cho một không vận đơn thứ cấp 41.000 VNĐ

 

 

+

Lệ phí tối đa cho một không vận đơn thứ cấp ... 121.600 VNĐ

 

 

Phí xử lư hàng hóa đặc biệt: Sẽ được thông báo cho từng trường hợp.